Mã hoá URL
Mã hoá và giải mã URL
Đang tải…
Công cụ này có hữu ích không?
About this tool
Công cụ này mã hóa phần trăm (percent-encoding) văn bản để có thể đặt an toàn vào trong URL, và giải mã ngược lại. Chuyển đổi giữa encodeURIComponent, dùng để mã hóa giá trị của một tham số truy vấn, và encodeURI, dùng để mã hóa toàn bộ URL, bằng các nút.
How to use
- Dùng nút component/toàn bộ để chọn giữa encodeURIComponent và encodeURI.
- Gõ hoặc dán văn bản hoặc URL vào ô "Văn bản gốc" bên trái và kết quả mã hóa xuất hiện ngay lập tức bên phải.
- Ngược lại, dán một chuỗi đã mã hóa phần trăm vào ô bên phải để khôi phục văn bản gốc ở bên trái.
- Dùng nút sao chép ở một trong hai bên để lấy giá trị bạn cần.
Frequently asked questions
- Sự khác biệt giữa component và toàn bộ (encodeURI) là gì?
- encodeURIComponent mã hóa tất cả, kể cả các ký tự dùng trong cấu trúc URL như &, = và /, nên nó bọc an toàn giá trị của một tham số truy vấn. encodeURI giữ nguyên các ký tự cấu trúc URL như https:// và / và chỉ mã hóa phần còn lại, nên nó dùng để xử lý một URL hoàn chỉnh đã được tạo sẵn.
- Mã hóa URL có phải là một dạng mã hóa bảo mật không?
- Không. Mã hóa phần trăm chỉ là một cách ký hiệu biến ký tự đặc biệt thành dạng mà URL có thể mang theo - ai cũng có thể giải mã ngược lại thành bản gốc. Hãy dùng mã hóa bảo mật thực sự nếu bạn cần ẩn một giá trị.
- Tại sao mã hóa văn bản tiếng Hàn tạo ra nhiều đoạn có tiền tố %?
- Vì một ký tự tiếng Hàn chiếm nhiều byte trong UTF-8, và mỗi byte đó được biểu diễn thành một giá trị thập lục phân hai chữ số có tiền tố %, như %EA%B0%80.
- Điều gì xảy ra nếu tôi nhập một chuỗi mã hóa sai định dạng?
- Nếu định dạng bị hỏng - ví dụ dấu % không theo sau bởi hai chữ số thập lục phân hợp lệ - một thông báo lỗi sẽ báo rằng giải mã thất bại.
Mã hóa phần trăm là một thay đổi ký hiệu, không phải mã hóa bảo mật. Một chuỗi đã mã hóa vẫn có thể bị bất kỳ ai giải mã ngược lại, vì vậy đừng dùng nó để giấu thông tin nhạy cảm.